Phương án thiết kế dự án điện năng lượng mặt trời
Báo cáo thiết kế hệ thống điện mặt trời hòa lưới bám tải — từ khảo sát tiêu thụ, lựa chọn công suất đến mặt bằng lắp đặt và sơ đồ đấu nối.
21.500 m²
Diện tích lắp đặt
2.975,7 kWp
Công suất DC
4.194,5 MWh
Sản lượng/năm
5 năm 1 tháng
Thu hồi vốn
Phần I. Giới thiệu hệ thống ĐMT & sự cần thiết đầu tư
Sự cần thiết đầu tư
Vì sao doanh nghiệp nên đầu tư điện mặt trời?
Lợi thế địa lý
Xã Núi Thành, Đà Nẵng có điều kiện thuận lợi cho phát triển điện mặt trời — cường độ bức xạ trung bình ~1.642,2 kWh/m²/năm, 3,5–4 giờ nắng/ngày.
Hiệu quả kinh tế
Giá điện tăng mạnh giai đoạn 2022–2025 làm chi phí vận hành cao; đầu tư NLMT giúp giảm chi phí, hạn chế rủi ro biến động giá điện với thời gian dự án 25 năm.
Chính sách nhà nước
Định hướng quy hoạch Chính phủ mở rộng năng lượng tái tạo, giúp đầu tư hệ thống điện mặt trời dễ dàng và ít rủi ro hơn.
Môi trường & cạnh tranh
Sử dụng điện mặt trời thay thế điện lưới giúp giảm phát thải nhà kính, nâng cao chỉ số xanh và tăng sức cạnh tranh.

Hệ thống điện mặt trời
Sơ đồ hệ thống điện năng lượng mặt trời hòa lưới bám tải
- Ưu tiên sử dụng tối đa sản lượng điện mặt trời cho phụ tải; thiếu hụt sẽ nhận thêm điện từ lưới.
- COM100E theo dõi, giám sát sản lượng NLMT và ngăn điện dư thừa phát ngược ra lưới (Zero Export).
- Giám sát và thu thập dữ liệu thời gian thực qua website hoặc ứng dụng iSolarCloud trên smartphone.

Phần II. Thiết kế cơ sở hệ thống NLMT
Phân tích tiêu thụ
Hiện trạng & nhu cầu tiêu thụ điện của nhà máy
- Tiêu thụ điện theo tháng ổn định (746k–848k kWh), trừ tháng 2 do Tết Nguyên đán; dữ liệu theo giờ là cơ sở tính toán công suất NLMT.
- Nhà máy mua điện theo biểu giá hạ áp từng trạm — hệ thống NLMT được thiết kế tối ưu theo từng trạm để tự tiêu thụ tối đa.
- Hiệu quả tài chính (ROI) được tính dựa trên biểu giá điện hạ áp hiện hành.

Lựa chọn công suất
Lựa chọn công suất lắp đặt điện mặt trời (TBA T1)
Phương án 1
Công suất trung bình cả năm
- Công suất:
- 749 kWp DC / 600 kW AC
- Điện dư TB:
- 19%
- Đầu tư:
- 9,766 tỷ VNĐ
- Hoàn vốn:
- 6 năm 8 tháng
- LCOE:
- 805 VNĐ/kWh
Phương án 2
Công suất vào mùa nắng (được chọn)
- Công suất:
- 456 kWp DC / 375 kW AC
- Điện dư TB:
- 3%
- Đầu tư:
- 5,945 tỷ VNĐ
- Hoàn vốn:
- 5 năm 4 tháng
- LCOE:
- 667 VNĐ/kWh
Kết luận: Phương án 2 tối ưu hơn về vốn đầu tư, thời gian hoàn vốn, đáp ứng nhu cầu thực tế và tránh lãng phí điện dư do ràng buộc Zero Export — áp dụng cho tất cả trạm T2–T6.

Sản lượng dự kiến
Sản lượng điện NLMT theo trạm biến áp
TBA T1
702 tấm · 456.3 kWp · 375 kW AC
Phụ tải TB
3.110 kWh/ngày
NLMT TB
1.745 kWh/ngày
Đáp ứng
56%

TBA T2
666 tấm · 432.9 kWp · 350 kW AC
Phụ tải TB
2.627 kWh/ngày
NLMT TB
1.651 kWh/ngày
Đáp ứng
63%

Mặt bằng lắp đặt
Mặt bằng tổng thể vị trí lắp đặt hệ thống điện NLMT
| Trạm | Khu vực | Số tấm PV | kWp | kW AC |
|---|---|---|---|---|
| TBA T1 | Xưởng lắp ráp | 702 | 456.3 | 375 |
| TBA T2 | Xưởng lắp ráp | 666 | 432.9 | 350 |
| TBA T3 | Xưởng lắp ráp | 1152 | 748.8 | 600 |
| TBA T5 | Xưởng lắp ráp | 90 | 58.5 | 50 |
| TBA T6 | Xưởng lắp ráp | 288 | 187.2 | 150 |
| TBA T4 | Xưởng hàn | 1680 | 1092 | 900 |
| TỔNG (21.500 m²) | 4.578 | 2.975,7 | 2.425 | |
- Chọn mái gần điểm đấu nối lưới để rút ngắn đường truyền, tối ưu chi phí cáp và giảm tổn thất.
- Không lắp trên mái khu vực sơn/ED để đảm bảo an toàn PCCC; tránh vùng có nhiều ống thông gió gây che bóng.
- Công suất PV thiết kế bám sát nhu cầu phụ tải; góc nghiêng tấm pin theo độ dốc mái tôn.
- Bố trí 4.578 tấm PV Longi 650Wp; đấu nối tại từng trạm biến áp với chế độ Zero Export.


Nhà Inverter & đấu nối
Thiết kế nhà Inverter & sơ đồ đấu nối điện NLMT




Tổng hợp dự án
Thông tin dự án và thiết bị chính
Diện tích lắp đặt
21.500 m²
Tấm PV NLMT Longi
4.578 tấm
Công suất lắp đặt DC
2.975,7 kWp
Công suất lắp đặt AC
2.425 kW
Inverter Sungrow
13×150kW, 3×125kW, 2×50kW
Sản lượng điện năm đầu
4.194,5 MWh
Chi phí đầu tư dự kiến
38.801.175.902 VNĐ
Thời gian thu hồi vốn
5 năm 1 tháng
LCOE
642 VNĐ/kWh
